Hôm nay thứ 7. Ngày 01/11/2014

Báo cáo tổng kết công đoàn nhiệm kỳ 2008-2010 và phương hướng nhiệm kỳ 2010-2012
Công đoàn trường THCS Nâm Mạ là tổ chức chings trị-xã hội của tập thể cán bộ giáo viên công nhân viên
 CĐ GD HUYỆN SÌN HỒ                            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CĐ TRƯỜNG  THCS NẬM MẠ                              Độc lập - Tự do - hạnh phúc

DỰ THẢO BÁO CÁO( ĐH CÔNG ĐOÀN)
                                                                                          Nậm Mạ, ngày 25 tháng 09 năm 2010

BÁO CÁO
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NHIỆM KỲ 2008 – 2010 VÀ HƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN NHIỆM KỲ 2010 – 2012

PHẦN THỨ NHẤT
PHONG TRÀO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN NHIỆM KỲ 2010 – 2012
A.    PHONG TRÀO CÁN BỘ CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  1.Thuận lợi:
  - Hoạt động công đoàn cơ sở THCS Nậm Mạ nhiệm kỳ qua được sự quan tyâm chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT Sìn Hồ, Thường vụ Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân và UBND xã Nậm Mạ cùng sự chỉ đạo trực tiếp của Công đoàn GD huyện Sìn Hồ và Chi bộ nhà trường, BGH nhà trường.
  - Đội ngũ cán bộ CNVC-NLĐ trẻ khoẻ nhiệt tình trong công tác., năng động sang tạo trong các hoạt động đoàn thể.
  - Cấp uỷ chính quyền và nhân dân địa phương ddax nhận thức đúng dắn và quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.
  2. Khó khăn:
  - Xã Nâm Mạ trong thời gian di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La. Cơ sở vật chất trường lớp chưa ổn định, một số CBVC-NLĐ chưa thực sự yên tâm công tác, luôn có có sự biến đổi tổ chức trong nhà trường.
 -  Đội ngũ cán bộ GV không đông đều về chuyên chuyên môn dẫn đến tình trạng dạy chéo ban ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
 -  Đời sống của đa số giáo viên trong trường phần lớn còn gặp nhiều khó khăn.

II. TÌNH HÌNH SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
 -  Tổng số CĐV_NLĐ của đơn vị hiện tại là 15 đông chí. Trong đó ĐVCĐ là 14 đồng chí, NLĐ là 01 đông chí, Công đoàn trường có 02 tổ Công đoàn trực thuộc.
 -  Trình độ chuyên môn nghiệp vụ trên chuẩn là 04 d/c, đạt chuản là 08 d/c, chưa qua đào tạo là 02 đ/c, số Đảng viên chính thức là 01, dự bị 01 đ/c.
 -  Đại đa số CBCC- NLĐ co sbản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, luôn tin tưởng tuyệt đối vào Đảng, yêu nước, yêu CNXH, có ý thức vươn lên, tự khắc phục khó khăn trong công tác và trong cuộc sống .
 -  Dưới ánh sangs của Nghị Quyết của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng bộ tỉnh Lai Châu Lần thứ XI,XII, Đảng bộ xã Nậm Mạ lần thứ    , chương trình hành động giáo dục- đào tạo của tỉnh uỷ Lai Châu, huyện Sìn Hồ và xã Nậm Mạ, Đai hhội chúng ta sẽ thẳng thắn đánh giá những việc đã làm được và những mặt hạn chế yếu kém cầnn khắc phục để thực hiện tốt công tác công đoàn trong nhiệm kỳ III 2010 – 2012.
   B. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG NHIỆM KỲ III 2010 – 2012
   I. KIỂM ĐIỂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HHỘI LẦN THỨ II THEO MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐẠI HỘI ĐỀ RA.
  1. Công tác thi đua, tuyên truyền giáo dụ, nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ CNVC.
  -  Trong nhiệm kỳ qua công đoàn cơ sở trường THCS Nậm Mạ đã bám sát nhiệm vụ chính trị của đất nước, tỉnh huyện và của địa phương đã hăng hái tổ chức vận động CBGV-CNV tích  cực phấn đấu, rèn luyện,thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớncủa Đảng và dân tộc. Cấc cuộc phát động có 100% Đv-NLĐ hưởng ứng, 95% DV-NLĐ đăng ký LĐTT_ CĐVXS, trong đó 20% đăng ký chiến sỹ thi đua sấp cơ sở . 02 tập thể đăng ký UBND tỉnh tặng bằng khen.
 -  Công tác thi đua khen thưởng luôn đượcquan tâm chú trọngnthúc đẩy 02 phong trào và 04 cuộc vận độnglớn của ngành.
 -  Công đoàn với BGH nhà trường tham mưu đề xuấtvới Chi bộ nhà trường tổ chức các đợt học tập Nghị quyết, các chỉ thị của Đảng, pháp luật của nhà nước và chỉ thị của ngành. 95% ĐV_NLĐ tham gia học tập những nội dung này.
 -  Ngay từ đầu nhiệm kỳ, BCH công đoàn đã xây dựng quy ché hoạt động của BCH toàn khoá, quy chế hoạt động của UBKT công đoàn và triển khai thực hiện. Tình độ hiểu biết chính trị - xã hội  của ĐVLĐ được nâng lên rõ rệt.
 -  Phong trào tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đi học nâng cao trình độ tiếp tục khởi sắc. Hơn 90% CBGV tham gia chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Có 05 Đ/C đã học xong dại học, 02 Đ/c tiếp tục theo học đại học và  cao đẳng. Tỉ lệ GV trên chuẩn đạt 30%. Phong trào TDTT chào mừng các ngày lễ lớn cũng được BGH và CĐ quan tâm chú trọng. Tích cưc tham gia VN TDTT do huyện và ngành tổ chức đều đạt giải.
-  2 năm liền trường đạt danh hiệu LĐTT cấp huyện, 02 tổ chuyên môn 2 năm lien đạt danh hiệu LĐTT cấp huyện, 25 lượt CBGV đạt danh hiệu LĐTT, 01 cá nhân được UBND tỉnh tặng Bằng khen về công tác phổ cập, tập thể nhà trường và 01 cá nhân được Phòng GD&ĐT tặng giấy khen về việc thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đưc Hồ Chi Minh”. Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sang tạo”. Tập thể nhà trường được sở GD&ĐT tặng giấy khen về công tác phổ cập.
 -  2 năm liền Công đoàn dạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh XS được Công đoàn GD Lai Châu tặng giấy khen, 22 lượt ĐVCĐ đạt danh hiệu CĐV XS được các cấp công đoàn tặng giấy khen.
    Như vậy, công tác thi đua tuyên truyền GD nâng cao phẩm chất năng lực cho đội ngũ CBGV-CNV đã có sự tiến triển tốt góp phần quan trọng vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
  2. Chỉ đạo các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của ngành.
  2.1. Phong trào thi đua “Hai tốt”.
  _ Công đoàn cơ sở đã nêu cao tinh thần trách nhiệm vận động CBGV đẩy mạnh thi đua hai tốt . Phát động thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong năm với từng chủ điểm cụ thể rõ rang đến 100% CĐV-NLĐ. Phong trào này đã được đông đảo CBGV tham gia hưởng ứng, hàng năm đã có 100% CBGV thực hiện nghiêm túc quy chế CM. Đã tổ chức thi GV dậy giỏi cấp trường và tuyển chọn GV thi GV dậy giỏi cấp huyện; tổ chức thi vở sạch chữ đẹp, thi đồ dung dạy học, bình xét các sang kiến kinh nghiệm, phát động phong trào thi đua cho HS như: Giờ học tốt, tuần học tốt, gương tốt việc tốt….
   _ Kết quả: Số lượt GV đạt GV dậy giỏi cấp trường là 06, cấp huyện là 01. Có 15 đồ dung được đưa vào sử dụng lâu dài, 05 SKKN xếp loại A, 10 SKKN xếp loại B được ứng dụng trong toàn trường.
 -  Giữ vững chuẩn PCGDTHCS huy động HS ra lớp đạt 100%, duy trì sĩ số đạt 98%, tỉ lệ HS tốt nghiệp đạt 100%, tỉ lệ HS lên lớp thẳng và sau khi thi lại đạt 99%. Học sinh giỏi cấp huyện là 02 em, tỉ lệ HS khá giỏi là 27,3%.
2.2.  Phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
 -Công đoàn đã phối hợp với BGH xây dựng kế hoạch và chương trình hành động cụ thể và phổ biến kịp thời tới toàn thể CBGV-CNV và học sinh  trong toàn trường. 100% CBGV đã nhận thức được tầmm quan trọng đối với việc phát triển giáo dục đem lai không khí thi đua sôi nổi, tạo môi trường giáo dục lành mạnh. Tham mưu với cấp trên từng bườc đảm bảo cơ sở vật chất cho nhà trường tạo điều kiện tối đa cho học sinh phát huy tính sang tạo và niềm say mê trong học tập.
 -  Các trò chơi dân gian bbổ ích đã được phát huy, các hoạt động văn hhoá tiếp tục được đơm hoa kết trái.
2.3  Phong trào “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”
    Công đoàn đã chỉ đạo Ban nữ công trong trường xây dựng kế hoạch và chương trình hành động cụ thể và thiết thực căn cứ vào kế hoạch cũng như sự chỉ đạo của Ban nữ công các cấp. 100% chị em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, bên cạnh đó chị em còn hoàn thành tốt chức năng của người làm mẹ, làm vợ, làm người con trong gia đình; tiích cực xaay dựng gia điình hạnh phúc, ấm êm, con cái khẻo mạnh và chăm ngoan. Tiêu biểu như chị : Phạm Thị Len, Chị Nguyễn Thị Hà…
   2.4  Cuuộc vận động “ Dân chủ- kỷ cương – tình thương – trách nhiệm”
 -  Hàng năm công đoàn phối hợp với chính quyền đồng cấp tổ chức tốt Hội nghị CBVC xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện công khai dân chủ, mọi vấn đề đều được đưa ra bàn bạc thống nhất nhằm phát huy tính dân chủ trong đơn vị.
 -  Ban thanh tra nhân dân đi vào hoạt động kết hợp với UBKT công đoàn chủ động  xây dựng chương trình công tác tăng cường kiểm tra giám sát các hoạt động chuyên môn, tài chính, giải quyết thắc mắc của ĐV- LĐ kịp thời.
  -  Công đoàn thực sự là trung tâm đoàn kết, nề nếp kỷ cương được giữ vững, những trường hợp vi phạm đều bị xử lý nghiêm khắc.
 -  Tình thương trách nhiệm của CBVC trong trường được nâng lên rõ rệt, phần lớn các CBGV đã neu cao tinh thần trách nhiệm, luôn khắc phục khó khăn bám trường, bám lớp, thương yêu học sinh.
  2.5  Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
 -  Gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sang tạo”. Ngay từ đầu năm học, Công đoàn cùng với chính quyền tiếp tục phát động toàn thể CBGV-CNV và học sinh trong toàn trường, thành lập BCĐ, xây dựng kế hoạch và chương trình hành động cụ thể. Qua các năm thực hiện cuộc vận động, tinh thần của các CBGV đã được nâng lên rõ rệt.
 -  Mỗi CBQL, giáo viên đều chú trọng cả việc học tập và và việc làm theo tầm gương đạo đừc HCM trong việc thực hiệ nhiệm vụ chính trị của trường, của cá nhân trọng tâm làg nâng câo long yêu nước, trách nhiệm của công dân và đạo đức nhà giáo như: Thường  xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực quản lý và không và không vi phạm đạo đức nhà giáo…Nhiều giáo viên đã sang tạo trong giảng dậy. Tiêu biểu như cô: Phạm Thị Len, Nguyễn Thị Hà, Thầy Đào Văn Sỹ …
  2.6 Cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung”
 - Công đoàn đã kết hợp với chính quyền đồng cấp triển khai thực hiện nghiêm túc, đánh giá thực chất chất lượng học sinh qua việc theo dõi, tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm, theo định kỳ và thi học kỳ.
 -  Tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Do vậy chất lượng cuối năm học đã tăng lên rõ rệt, đảm bảo chất lượng chỉ tiêu được giao từ đầu năm.
 -  Nề nếp, kỷ cương trong nhà trường đã được chấn chỉnh, phụ huynh học sinh đã có nhận thức đúng đắn về vai trò của việc học tập đối với con em mình.
   2.7  Công tác xã hội hoá giáo dục
 - Công tác xã hội hoá giáo dục đã được toàn Đảng, toàn dẩntong xã quan tâmvà chú trọnghơn trước. Công đoàn với chính quyền tham mưu với cấp uỷ chính quyền xã làm thay đổi nhận thức trong phát triển kinh tế văn hoá đối với các hộ dân trong xã, kết hợp với chính quyền xã tìm giải pháp duy trì sĩ số học sinh và hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
 - Cấp uỷ chính quyền xã đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường được đảm bảo. Nhân đân trong xã đã thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.
 - Kết hợp với Đội TNHCM trong trường tổ chức giờ đọc báo cho học sinh vào giữa giờ học và các buổi ngoại khoá với kết quả khả quan.
 2.8 Cuộc vận động “Dân số- kế hoạch hoá gia đình, xây dựng nhà giáo văn hoá”
 - 100% CBGVCNV thực hiện tốt pháp lệnh dân số, xác định rõ tiêu chí, quyết tâm xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ 1 đến 2 con. Quan niệm về con trai, con giái đã được cải thiện, khoảng cách giửa hai lấn sinh đã xa hơn. Kinh tế gia điìng ổ định, con cái khoẻ mạnh chăm ngoan và học giỏi.
 - Vào đầu năm học, công đoàn  trường  đã tổ chức cho CBGV-CNV  ký cam kết trách nhiệm về việc phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình.
 - Kết quả:
 + Không có cặp vợ chồng nào sinh con thứ 3.
 + 60% gia đình nhà giáo văn hoá.
 + Không có ĐVLĐ mắc các tệ nạn xã hội.
2.9 Kết quả cuộc vận động xây dựng các loại quỹ xã hội nhân đạo, từ thiện.
   Phát huy tinh thần tương thân tương ái, truyền thống dân tộc và lương tâm nghề nghiệp. Công đoàn trường kết hợp với chính quyền đồng cấp tích cực vận động CNVC- NLĐ quyên góp xây dựng các loại quỹ nhân đạo, từ thiện, ủng hộ nhân dân và đồng nghiệp bị thiên tai, gặp khó khăn hoạn nạn với kết quả như sau:
 + Đóng góp quỹ vì trẻ em huyện Sìn Hồ: 656.000 đồng
 + Đóng góp đền ơn đáp nghĩa: 363.000 đồng
 + Đóng góp quỹ vì người nghèo: 278.000 đồng
 + Đóng góp quỹ thi đua khen thưởng: 600.000 đồng
 + Đóng góp quỹ vì phụ nữ nghèo huyện: 230.000 đồng
 + Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt: 566.000 đồng
 + Ủng hộ CBGV, học sinh gặp khó khăn: 1.650.000 đồng
 + Ủng hộ khác: 385.000 đồng
3. Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên - lao động
   Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Vì vậy, các cấp công đoàn rất quan tâm. Trong nhiệm kỳ qua việc thực hiện chế độ chính sách và quyền lợi của người lao động  đã được đảm bảo như chế đoọ thai sản, chế độ của GV thể dục, chế độ tổ trưởng, tổ phó. Luật bình đẳng giới đã được triển khai và thực hiện nghiêm túc, quyền dân chủ của CBGV được tôn trọng và phát huy. Tổ chức tốt phong trào TDTT văn hoá văn nghệ tạo điều kiện cho CBGV CNV rèn luyện sức khoẻ vui chơi giải trí. Công đoàn kết hợp với chính quyền tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương giao và cấp đất cho GV làm nhà ở. Nhiều gia đình GV CNV đã có nhà riêng trên địa bàn xã, ổn định và công tác công lâu dài tại địa phương. CBGV-CNV đã mạnh dạn vay vốn ngân hang để phát triển kinh tế gia đình với tổng số tiền là 75.000.000 đồng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho GV ở tập thể. Công đoàn đã tổ chức trồng vườn rau để cải thiện.
4. Hoạt động nữ công
   Công đoàn đã chỉ đạo, kiện toàn tổ nữ công xây dựng kế hoạch cụ thể và rõ rang căn cứ vào các văn bản của các cấp nữ công và Nghị quyết công đoàn. Hàng năm công đoàn kết hợp với BGH tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ 20/10, 8/3 với những nội dung thiết thực và hình thức phong phú. Phonhg trào thi đua “Hai tốt”, “ Giỏi việc trường - đảm việc nhà”, chuyên đề “ Cô giáo- người mẹ hiền” được chị em tích cực tham gia. Chị em không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học với long say mê nghề nghiệp, sự tận tuỵ với học sinh than yêu. Công tác CB nữ đã được quan tâm, đề bạt chị em có năng lực làm công tác quản lý tổ chuyên môn, BCH CĐ và các tổ chức đoàn thể khác.
5. Xây dựng tổ chức công đoàn.
   Ngay từ đầu các năm học, công đoàn trường đã tổ chức Đại hội, mở Hội nghị đẻ củng cố kiện toàn BCH và bổ nhiệm các chức danh của tổ công đoàn trực thuộc. Đã chủ động xây dựng kế hoạch công tác coong đoàn dơn vi cho cả nhiệm kỳ và năm học, việc tổ chức các buổi họp công đoàn được thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả; công tác thanh kiểm tra được tiến hành thường xuyên; công đoàn đã thiết thực với chuyên môn; đã thực sự đem lại hiệu quả cho CNVC, thúc đẩy công tác phát triẻn ĐVCĐ và phát triển Đảng. Chất lượng đội ngũ CBCĐ được nâng lên rõ rệt và tích luỹ được kinh  nghiệm trong hoạt động CĐ. Trong nhiệm kỳ đã kết nạp được 4 CĐV mới và giới thiệu cho Đảng 3 ĐV ưu tú để kết nạp vào Đảng. So với nhiệm kỳ trước số Đảng viên trong đơn vị tăng 75%.
   2 năm liền công đoàn đạt danh hiệu CĐCS vững mạnh xuất sắc được CĐGD Lai Châu tặng giấy khen.
   Mối quan hệ và sự phối hợp công tác giừa công đoàn và BGH đã được cải thiện đáng kể, BGH đã hiểu và quan tâm nhiều đến công đoàn, tạo điều kiện về thời gian, điều kiện lam việc cho công đoàn tổ chức những hoạt động lớn. Do đó vị trí, vai trò của công đoàn dược củng cố góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng toàn diện.
II. Khuyết điểm, tồn tại và nguyên nhân
 1.Tồn tại
-  Công tác tuyên truyền giáo dục vần động quần chúng chưa được thường xuyên. Pphong trào thi đua chưa phát triển mạnh, có chiều rộng nhưng chưa có chiều sâu.
-  Cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện dạy họcchưa đáp ứng đủ yêu cầu đỏi mới
-  Vẫn còn một vài giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm chưa cao, soạn giáo án còn sơ sài, chưa sử dụng triệt để phương tiện dạy học, còn dập khuôn máy móc.
-  Tỉ lệ học sinh yếu kém còn tương đối cao; chưa có học sinh giỏi cấp tỉnh.
-  Công tác xã hội hoá giáo dụcchưa phát huy triệt để tiềm năng trên địa bàn.
-  Ban nữ công hoạt động chưa đều; xây dựng kế hoạch chưa sát thực.
-  Uỷ ban kiểm tra công đoàn và ban thanh tra nhân dân chưa làm hét chức năng, nhiệm vụ.
-  Tỉ lệ Đảng viên trong đơn vị còn rất thấp chỉ dạt 12%. Chưa có tổ chức Chi bộ Đảng độc lập.
  2. Nguyên nhân, tồn tại
-  Đội ngũ cán bộ công đoàn đều làm kiêm nghiệm, có sự biến động lớn theo từng năm học nên phải củng cố, kiện toàn và bổ sung nhân sự.
-  Nhận thức của một vài CNVC-LĐ và cán bộ công đoàn về vai trò, chức năng chưa đầy đủ, tư tưởng còn có phần bảo thủ.
-  Việc kiểm tra của BCH chưa được thường xuyên.
-  Kinh phí cho hoạt động công đoàn còn hạn hẹp, điều kiện làm việc của CBCĐ còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới.
-  Chế độ chính sách đối với nhà giáo vùng khó khăn bị gián đoạn hoặc chưa được thực hiện.
III. Bài học kinh nghiệm
  1. Công đoàn cần phải phổ biến triển khai quan điểm đổi mới Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, hiểu biết sâu sắc thực tiễn phong trào công nhân, nắm vững 3 chức năng của tổ chức công đoàn, trong đó phải hết sức coi trọngchức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của CNVC_LĐ.
  2. Phải biết sử dụng nhiều hình thức phong phú và đa dạng trong việc tập hợp giáo dục đoàn viên và người lao động thì việc tổ chức công đoàn mới có kết quả. Phải biết lựa chọn các công việc trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo thực hiện trong từng thời gian, từng giai đoạn.
Cần tập trung chí tuệ và sức mạnh của tập thể ĐV_LĐ để tháo gỡ những khó khăn, bức súc nảy sinh trong công tác và đời sống CNVC_LĐ.
  3. Cán bộ là nhân tố quyết định vì vậy tuyển chọn và bố chí cán bộ đúng thì phong trào phát triển tốt, uy tín của công đoàn được đề cao, ĐV_CNVLĐ tin tưởng tổ chức công đoàn bởi vậy các đồng chí trong BCHCĐ phải có đủ đức, tài có khả năng vận động quàn chúng, có tân huyết nhiệt tình trong công tác công đoàn.
  4. Phương pháp hoạt động công đoàn là: vừa phải giữ vững nguyên tắc vừa phải mềm dẻo linh hoạt biết vận động thuyết phcj đồng thời phải thực sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật và có khả năng tư vấn cho CĐV_LĐ trong các lĩnh vực.
  5. tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng các cấpvà coi trọng việc phối hợp có hiiêụ quả với chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục cũng như các cơ quan đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn để tạo nên sức mạnh tổng hợp.
  6. Xây dựng tác phong làm việc khoa học đầu tư suy nghĩ tránh qu loa, coi trọng lí luận kết hợp vơi thực tiễn để rút ra kinh nghiệm đi sâu sát tìm hiểu và nắm bắt tâm tư nguyện vọng của ĐV_LĐ.
  7. Tổ chức tốt các phong trào thi đua cần khen thưởng kịp thời và chinh xác những tập thể cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
* Tóm lại:
Tronng nhiện kỳ qua, công đoàn cơ sở đã bám sát mục tiêu nhiệm vụ do Đại hội công đoàn các cấp đề ra, vượy qua khó khăn thách thức tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đai hội lần 2. Nội dung, hình thức hoạt động công đoàn khá phong phú, đa dạng hướng về CNVCLĐ, chăm lo bảo vệ có hiệu quả lơi ích hợp pháp chính đáng của CNVCLĐ. Công đoàn đi đầu trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước xây dựng GCCN và tổ chức công đoàn vững mạnh gpóp phần quan trọmg vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị và địa phương. Vị thế của công đoàn được nâng lên.
  Đạt được kết quả nêu trên là nhờ sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp, sự quan tâm chỉ đạo sát sao của công đoàn GD Sìn Hồ và sự phối hợp của BGH cùng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; sự chỉ đạo BCH công đoàn trường. Tinh thần năng động sang tạo của ĐVCĐ, sự phấn đấu không mệt mỏi của ĐVLĐ trong toàn trường. Đại hội nhiệt liệt biểu dương các đồng chí trong BCH công đoàn nhiệm kỳ 2008-2010, các CĐV_LĐ đã nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của Đại hội lần II của công đoàn trường THCS Nậm Mạ.
                                          
                                               PHÂN THỨ HAI
MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ NHIỆM KỲ 2010-2012
I.MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG  TỔNG QUÁT
   Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội công đoàn các cấp, bám sát tình hình thực tiễn của địa phương, phong trào CNVC_NLĐ và các chức năng của công đoàn đã được pháp luật quy định tren cơ sở tổng kết hoạt động, phân tích rõ kềt quả những khuyết điểm, tồn tại và những bài học kinh nghiệmcủa nhiệm kỳ qua, mục tiêu và phương hướng tổng quát của tổ chức công đoàn trong nghiệm kỳ 2010-2012 được xác định như sau: Đây là nhiệm kỳ có nhiều ngày kỷ niệm lớn của Đảng của dân tộ, của ngành và của huyện đặc biệt là hướng tới Đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà Nội. Hướng tới Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, triển khai thực hiệ Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Sìn Hồ lần thứ XII, Nghị quyết Đảng bộ xã Nậm Mạ lần thứ XVI, Nghị quyết Đại hội Chi bộ Nhà trường lần thứ V.
  Thực hiện 3 chuẩn, đoàn kết nhất chí tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ tập thể của ĐVCĐ- NLĐ phấn đấu: Nâng cao chất lượng đội ngũ, đẩy mạnh phong trào thi đua, tiếp tục chấn chỉnh kỷ cương nề nếp, thực hiệ các cuộc vận động lớn , nâng cao năng lực quản lý giáo dục, tiếp tục thực hiệ đổi mới chương trình GD phổ thông. Thực hiện giảng đậy theo đối tượng vùng miền, giữ vững và nâng cao chuẩn phổ cập THCS chuẩn bi chop PCTHPT vào năm 2015, tích cực Xã hội hoá GD chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của người lao động,tăng ường công tác nữ công,công tác tổ chức cán bộ,tiếp tục đổi mới xây dựng tổ chức CĐ cơ sở vững mạnh xuất sắc đề nhị LĐLĐ tỉnh Lai Châu tặng bằng khen.
 II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ NHIỆM KỲ 2020 -2012
 *Chương trình 1: Đẩy mạnh công tác thi đua, tuyên truyền nang cao phẩm chat, năng lực đội ngũ CBGV.

  1.Nội dung và biện pháp
    Đa dạng hoá công tác tuyên truyền vận đông quần chúng hưởng ứng Nghị quyết Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Quán triệt và triển khai Nghịi quyết Đại hội Đảng các cấp, tiếp tục thực hiện Nghị quyết 40 và 41 của Quốc Hội - Luật sửa đổi giáo dục, Chỉ thị 40/CT_TƯ về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Phổ biến học tập, triển khai thực hiện Nghị quyết ĐH CĐ các cấp. Tích cực vận động CBGV hưởng ứng đăng ký thi đua trở thành LĐTT, CSTĐ các cấp. Đặc biệt chú trọng phong tráo thi đua xây dựng trường học than thiện học sinh tích cực, tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của ngành.
    Tăng cường các hoạt động tập thể giáo dục truyền thống nâng cao hiểu biết chính trị, ý thức trách nhiệm và long tự hào về nghề đậy học. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, VN_TDTT trong toàn trường vào các ngày lễ lớn.
  Động viên CBGV CNV_ NLĐ khắc phục mọi khó khăn hăng hái thi đua, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp. Nêu cao tính kỷ luật trong công tác giảng dậy, xây dựng tác phong mô phạm tạo mối quan hệ thầy trò mẫu mực. Đẩy mạnh đổi mới nội dung và phương pháp dậy học phù hợp với thực tiễn địa phương.
   Động viên và tạo điều kiện cho CBGV tích cực tham gia các lớp học nâng cao trình độ. Nâng tỉ lệ GV có trình độ trên chuẩn đạt 45% đến 50% trên tổng số GV trong toàn trường.
   Thực hiện nghiêm túc các quy chế và thực hiện dân chủ trong đơn vị. Tổ chức sinh hoạt công đoàn bàn các giải pháp dạy tốt nhằm nâng cao chất lượng. Tăng cường công tác thanh kiểm tra, khen thưởng và khiển trách kịp thời, tổ chức các tuần, tháng cao điểm hoạt động theo chủ đề.
  Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá, tăng cường giáo dục pháp luật phòng chống các tệ nạn xã hội. Tuyệt đối không cho các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường, thực hiện nghiêm túc vận động phòng chống tác hại của thuốc lá….
  Tăng cường công tác bồi dưỡng đoàn viên ưu tú để được kết nạp Đảng
2.  Chỉ tiêu phấn đấu:
-100% CBGV-CNV được học tập chính trị, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước về những nội dung liên quan đến giáo dục.
- 100% CBGV_CNV hưởng ứng phong trào thi đua, đăng ký trở thành LĐTT và CSTĐ cấp cơ sở, giáo viên dậy giỏi các cấp.
- 90% giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng hè.
- Phấn đấu đến hết nhiệm kỳ không có giáo viên dưới chuẩn, có từ 6 đến 7 Chiến sỹ thi đua
- Phấn đấu giáo viên dạy giỏi các cấp hang năm tăng từ 1 đến 2 giáo viên.
- Tập thể trường LĐTT xuất sắc đề nghị UBND tỉnh Lai Châu tặng bằng khen, công đoàn cơ sở vững mạnh đề nghị LĐLĐ tỉnh Lai Châu, 70% CĐVXS được công đoàn các cấp khen thưởng.
- 100% CBGV_CNV có phẩm chất đạo đức tốt.
* Chương trình 2: Chăm lo ổn định, cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ
1. Nội dung và biện pháp.
-  Công đoàn chủ động phối hợp với BGH tham mưu và đề xuất với chính quyền địa phương để hợp thức hoá quỹ đất đã cho giáo viên mượn làm nhà ở có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai và thực hiệ đầy đủ chính sách với CBGV- CNV trong vùng tái định cư.
-  Xây dựng quỹ công đoàn cơ sở như quỹ: quỹ đời sống , quỹ khuyến học… để động viên con em cán bộ giáo viên công nhân viên có thành tích trong học tập từ bậc mầm non trở lên. Tiếp tục xây dựng và củng cố quỹ thi đua khen thưởng. Thực hiện quy chế thu chi các loai quỹ và phát huy có hiệu quả các loại quỹ. Tăng cường các hoạt động từ thiện nhằm quyên góp giúp đỡ những gia đình đồng nghiệp gặp khó khăn và nhân dân những vùng bị thiên tai…
-  Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá văn nghệ thẻ dục thể thao làm cho đời sống tinh thần của CBGV_CNV ngày càng phong phú.
-  Gương mẫu thực hiện tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, “uống nước nhớ nguồn” đối với gia đình chính sách, trợ cấp khó khăn và thăm hỏi hiếu, hỷ…
-  Tham mưu với chi bộ giáo dục và phụ trách giáo dục trong xã có sự chỉ đạo đối với ngành học mầm non tạo điều kiện về mặt giờ giấc gửi trẻ và đón trẻ phù hợp với giờ giấc đạy học cuả  đơn vị.
2.  Chỉ tiêu phấn đấu:
-  100% gia đình nhà giáo có thu nhập bình quân trên 25.000.000 đồng/năm trở lên.
-  Tiếp tục xây dựng quỹ thi đua khen thưởng từ 600.000 đồng đến 1000.000 đồng/năm.
-  Xây dựng quỹ đời sống từ 5000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/năm.
-  100% CBGV_CNV tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện.
-  100% CBGV_CNV tham gia mua bảo hiểm xã hội.
-  100% gia đình nhà giáo đạt chuẩn gia đình hoà thuận, tiến bộ và hạnh phúc.
-  Xây dựng quỹ khuyến học công đoàn từ 3000.000 đến 6000000 dồng.
-  Phấn đấu hết nhiệm kỳ có 70% CBGV_CNV có máy vi tính riêng để phục vụ công tác giảng dạy.
* Chương trình 3: Chỉ đạo thực hiện tốt các  phong trào các cuộc vận động lớn của ngành.
1.  Nội dung và biện pháp:
-  Kết hợp với BGH tổ chức phát động và thực hiện tôt các phong trào thi đua đặc biệt là phong trào xây dựng “ Trường học than thiện, học sinh tích cực. Tích cực làm và sử dụng đồ dung trực quan, đảm bảo chất lượng cấc đợt thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, tham gia thực hiện công tác phổ cập…
-  Đảy mạnh cuộc vận động xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường cho phát triển giáo dục.
-  Tiếp tục cuộc vận động “Dân chủ- kỷ cương- tình thương – trách nhiệm” nâng cao chất lượng hội nghị công nhân viên chức vào đầu năm học, phát huy vai trò của công đoàn trong mọi lĩnh vực. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Phat huy tác dụng của GV giỏi, và GV có trình độ tren chuẩn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
-  Thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá, khu tập thể sư phạm văn minh. Tiếp tục xây dựng câu lạc bộ gia đình. Phấn đấu tăng số gia đình nhà giáo văn hoá.
-  Tiếp tục thực hiện có hiệu qủa, đi vào chiều sâu cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động” Mồi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung” nhằm chấn chỉnh nề nếp kỷ cương đạo đức, lối sống, tinh thần hăng say yêu nghề gắn bó với nghề trong đội ngũ CBCC-LĐ của đơn vị.
-  Giao lưu kết nghĩa với các lực lượng vũ trang, Hội cựu chiến binh trong xã và thực hiệ tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa.
2. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% CBGV-CNVC tham gia tích cực các cuộc vận động lớn của ngành và các phong trào thi đua.
- 100% CBGV_CNVC chấp hành tốt các quy chế chuyên môn.
- 35% GV dạy giỏi các cấp và có sang kién kinh nghiệm.
-100% GV sử dụng triệt để đồ dung dạy học và tự tạo cho phù hợp.
- Giữ vững và nâng chuẩn PCTHCS từ 90% trở lên.
- 90% học sinh tốt nghiệp THCS đi học THPT  và trung học chuyên nghiệp.
- 90% gia đình nhà giáo đạt chuẩn gia đình nhà giáo văn hoá.
- 100% CBGV_CNV thực hiện tốt luật ATGT.
-100% CBGV_CNV không hút thuốc lá và mắc các tệ nạn xã hội.
* Chương trình 4: Đẩy mạnh hoạt động nữ công
1. Nội dung và biện pháp:
- Củng cố kiện toàn tổ chức của  Ban nữ công, bố chí những đồng chí có đủ phẩm chất, năng lực và có điều kiện thuận làm công tác nữ công. Ban nữ công phải xây dựng kế hoạch cụ thể rõ ràng trong toàn khoá từng  năm, từng giai đoạn và từng tháng với nội dung phù hợp và thiết thực cần bám sát kế hoạch và chương trình hành động của Hội phụ nữ các cấp.
- Tăng cường giáo dục truyền thống, nâng cao nhận thức về giới, tiếp tỵuc triển khai thực hiện luật bình đẳng giới, tích cực phổ biến kiến thức làm vợ, làm mẹ và chăm sóc nuôi dạy con cái.
- Động viên khích lệ chị em phấn đấu vươn lên về mọi mặt tự khẳng định mình. Tạo điều kiện đẻ nữ giáo viên tham gia phong trào GVT_ĐVN và phong trào phụ nữ tích cực học tập, lao động sang tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Thành lập câu lạc bộ VN_TT tạo điều kiện thuận lợi để chị em vui chơi giải trí, rèn luyện sưc khoẻ và học tập trao đổi kinh nghiệm với nhâu về mọi mặt.
- Động viên chi em tích cực đi khám chữa bệnh định kỳ, Tham mưu với các cấp công doàn tập huấn công tác nữ công cho cán bộ nữ công, phổ biến kịp thời các văn bản về quyền , nghĩa vụ và chế độ chính sách với nữ CBGC_CNV.
2. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% nữ đoàn viên lao độngtham gia học tập các chỉ thị nhị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước, Nghị quyết công đoàn các cấp…Tăng dần số cán bộ nữ trong đơn vị để có 30 đến 40% cán bộ nữ làm công tác quản lý chuyên môn và BCH công đoàn.
- 100% nữ CBGV tham gia phong trào thi đua “Hai tốt”. Tăng dần số giáo viên dạy giỏi các cấp, phấn đấu hết nhiệm kỳ có từ 1 đến 2 giáo viên nữ đạt GV dạy giỏi cấp huyện.
- 100% nữ ĐV_LĐ tham gia phong trào “ Giỏi việc trường - đảm việc nhà” để cuối nhiệm kỳ có 80 đến 85% nữ đạt danh hiệu GVT_ĐVN các cấp.
- Không có người sinh con thứ 3 hoặc sinh con quá dày.
- Thành lập câu lạc bộ vì sự tiến bộ của phụ nữ để giúp nhau nâng cao chuyên môn, xây dựng gia đình ấm no bình đẳng tiến bộ hạnh phúc.
* Chương trình 5: Xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh tham gia xây dựng và phát triển Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh.
1. Nội dung và biện pháp:
- Thường xuyên củng cố nâng cao năng lực lãnh đạo của BCH CĐ phân công cụ thể rõ ràng của từng uỷ vuiên trong BCH thành lập các tổ công đoàn trực thuộc và bổ nhiệm các chưc danh trong tổ. Nội dung hoạt động công đoàn cần bám sát các nhiệm vụ chuyên môn và hướng về từng ĐVLĐ. BCHCĐ tích cực phối hợp với BGH chủ động đề ra kế hoạch đẩy mạnh thi đua nâng cao chất lượng giảng dậy và công tác.
- Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp hoạt động công đoàn theo hướng coi trọng hiệu quả. Tích cực phấn đấu để xây dựng củng công đoàn cơ sở vững mạnh. Thục hiện nghiêm túc điều lệ công đoàn sinh hoạt công đoàn theo đúng quy định. Nâng cao hơn nữa tổ chức công đoàn.
- Cải tiếnn và nâng cao 1 bước chat lượng thi đua khen thưởng, tăng cường động viên khuyến khích bằng vật chất trong thi đua. Tiếp tục thực hiện và sưa rđổi quy chế phối kết hợp giưa công đoàn và BGH cho phù hợp với tình hình thực tiễn đồng thời đảm bảo tính pháp lý cao.
- Tích cực tham gia xây dựng Đảng, qua các phong trào thi đua phát hiện những nhân tố tích cực để bồi dưỡng và giới thiệu cho Đảng xem xét kết nạp vào Đảng.
- Nêu cao tinh thần phê và tự phê trong sinh hoạt công đoàn, nghiêm khắc phê bình những ĐVCĐ mang chủ nghĩa cá nhân, ỷ nại, né tránh và thoái thác nhiệm vụ do BGH và BCH CĐ phân công.
2. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 2 năm liền công đoàn đạt danh hiệu CĐCS vững mmạnh xuất sắc được LĐLĐ tỉnh tặng bằng khen.
- 80% CĐV đạt danh hiệu CĐV xuât sắc được các công đoàn khen thưởng hàng năm.
- Hết nhiệm kỳ công đoàn có số Đảng viên tăng lên khoảng 5-6 Đảng viên để đủ điều kiện xin thành lập chi bộ độc lập.
- Tăng quỹ hoạt động công đoàn hàng năm.
    Trên đây là dự thảo báo cáo tổng kết cong tác hoạt động công đoàn nhiệm kỳ 2008-2010 và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010-2012. Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng sự quan tâm chỉ đạo sát sao của công đoàn GD Sìn Hồ, sự ủng hộ nhiệt tình tạo điều kiện về mọi mặt của lãnh đạo nhà trường cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể ĐVLĐ. Chúng tôi tin tưởng rằng hoạt động công đoàn nhiệm kỳ mới của chúng ta sẽ giành được những thành tựu to lớn.
   Kính chúc các quý vị Đại biểu sức khoẻ, hạnh phúc, chúc Đại hội thành công tốt đẹp!

                                                                                                                T.M Đoàn chủ tịch Đại hội







                                                                                                              Trần Quốc Ngọc
Ngày 23/04/2012 - 10:30:38
Tác giả: Trần Quốc Ngọc- Chủ tịch Công đoàn -*-


[1] 2 3 ... 724 >>

Thông báo