Hôm nay thứ 7. Ngày 25/10/2014

Báo cáo kết quả thực hiện công tác thi đua năm học 2011-2012
Kết quả đạt được trong năm học 2011-2012

Tên đơn vị: Trường tiểu học số 1 thị trấn Tân Uyên

          Địa chỉ đơn vị: Thị trấn Tân Uyên huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.

 Thực hiện kế hoạch số 34/ KH-PGD&ĐT ngày 01 tháng 2 năm 2012 về việc khảo sát công tác thi đua, khen thưởng năm học 2011-2012. Căn cứ kết quả đạt được trong năm học 2011-2012. Trường tiểu học số 1 thị trấn Tân Uyên báo cáo việc thực hiện công tác thi đua-khen thưởng của nhà trường như sau:

I.      CÔNG TÁC TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA

1 . Việc triển khai các văn bản hướng dẫn công tác thi đua các cấp tại đơn vị.

          - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai các văn bản hướng dẫn thi đua của Phòng GD&ĐT và công đoàn ngành. 100% CBGV, NV hưởng ứng tham gia. Đăc biệt là các cuộc vận động lớn trong năm như: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung "Nói không với tiêu cực trong đánh giá thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc HS ngồi nhầm lớp. Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” Trong năm học Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện của đơn vị mình thường xuyên, tuyên dương kịp thời các tổ và cá nhân thực hiên tốt, phê bình các cá nhân chưa nghiêm túc thực hiện.

2. Số lượng đăng kí thi đua đầu năm học:    

         
Tên tập thể
Số CB, GV, NV 
Danh hiệu đăng kí
 
Đề nghị khen thưởng
CSTĐ cấp tỉnh
CSTĐ
cấp CS
LĐTT
TT lao động xuất sắc
TT lao động TT
UBND tỉnh tặng Bằng khen
UBND huyện tặng giấy khen
TT trường
43
4
10
21
 
 
6
26

Trường TH thị trấn Tân Uyên

 
 
 
 
1
 
1
 

5 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng

 
 
 
 
 
6
 
6
 

* Biện pháp thúc đẩy các phong trào thi đua trong nhà trường:

          - Ngay từ đầu năm học BGH nhà trường đã tổ chức triển khai kế hoạch hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 của PGD&ĐT và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường tới toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường.

          - Tổ chức cho toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường nghiên cứu các chỉ tiêu để đăng kí thi đua cho phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của lớp mình phụ trách.

- Xây dựng thành chuyên đề cho toàn thể CBGVNV và HS trong nhà trường hiểu rõ về mục đích, vai trò, tác dụng, hiệu quả của phong trào thi đua. Xây dựng nội dung tiêu chí, biểu điểm thi đua, nâng cao trách nhiệm và tính trung thực trong báo cáo.

- Tổ chức tuyên truyền để nâng cao ý thức thực hiện nhiệm vụ được giao tới toàn thể CB - GV- NV trong nhà trường, hàng tháng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ và đánh giá ý thức tham gia các phong trào thi đua của CB - GV, NV từ đó có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nhà trường trong từng giai đoạn.

- Có các hình thức khen thưởng, động viên kịp thời CB, GV, NV và HS có thành tích tốt, đồng thời phê bình những cá nhân làm chưa tốt. Tiến hành đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua phải có nội dung, chủ đề cụ thể và thể hiện tính thiết thực, hiệu quả, chống bệnh thành tích.

- Sau mỗi tháng, mỗi kì có đánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.

 
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Quy mô phát triển:
1.1. Số lượng học sinh.

          - Tổng số lớp: 23/ 23 lớp đạt 100% kế hoạch giao.

- Kế hoạch giao: 23 lớp/ 572 học sinh.

- Thực hiện 23 lớp /568( Tính đến tháng 3 năm 2012) Giảm 4 HS lí do chuyển về quê.

Cụ thể:

- Khối 1: Kế hoạch giao: 6 L / 145 - Thực hiện: 6 L / 146 

- Khối 2: Kế hoạch giao: 5 L / 117 - Thực hiện: 5 L / 117

- Khối 3: Kế hoạch giao: 4 L / 127 - Thực hiện: 5 L / 127

- Khối 4: Kế hoạch giao: 4 L / 91  - Thực hiện:    4 L / 91

- Khối 5: Kế hoạch giao: 4 L / 87   - Thực hiện:    4 L / 87

Trong đó:   - TS trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 118 em, thực hiện 118 đạt 100%.

                 - Tỷ lệ chuyên cần đạt 99%.

          - Thực hiện tốt công tác số l­ượng theo kế hoạch, đảm bảo tuyển sinh 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp theo nguồn tuyển. Duy trì và đảm bảo số lượng đến giữa học kì II đảm bảo kế hoạch đã giao.

1.2. Số lượng giáo viên.

- Tổng số CB GV NV nhà tr­ường: 43 đồng chí. Dân tộc 01 đ/c

Trong đó:    * CBQL :      03 đ/c 

                  * Giáo viên tiểu học: 27 đ/c, GV chuyên ngành 7 đ/c.

          (GV chuyên MT: 01; Thể dục 02, Âm nhạc 01 đ/c, tin học 01, ngoại ngữ 02)

                  * Nhân viên: 06 đồng chí

       Trong đó:   (Kế toán: 01; Y Tế: 01; Thư­­ viện: 02; Phục vụ: 01; Bảo vệ: 01đ/c)

- Tổng số CB, GV, NV chia theo trình độ đào tạo:

          + Quản lí: Đại học: 3 đ/c.

          + Giáo viên. Đại học: 15 đ/c, CĐ: 06 đ/c, TCSP: 14 đ/c, Sơ cấp: 0 đ/c

          + Nhân viên:

                   Cao đẳng: 02, trung cấp: 01, sơ cấp 02, Ch­ưa qua đào tạo: 01(BV)     

1.3. Công tác chất lư­ợng
a. Giáo viên

          Xếp loại CBQL, GV NV học kì I năm học 2011-2012

+ Quản lí:

          Xếp loại XS; 03 đ/c, Xếp loại khá: 0 đ/c. Xếp loại TB 0

+ Giáo viên:

          Xếp loại XS; 22 đ/c, Xếp loại khá: 8 đ/c. Xếp loại TB 4.

+ Nhân viên:

          Xếp loại XS; 05 đ/c, Xếp loại khá: 01 đ/c. Xếp loại TB 0.

b. Học sinh

* Kết quả hai mặt giáo dục:

- Tổng số học sinh 572 em, Trong đó:

+ Về hạnh kiểm: Các lớp 1, 2, 3 , 4 và 5. đ­ược xếp loại THĐĐ đạt 100%.

Học lực cuối kì I năm học 2011-2012

 

Tổng số HS

Số HS được đánh giá

Hạnh kiểm

Học lực

Đ

%

%

Giỏi

%

Khá

%

Trung bình

%

Yếu

%

572
572
572
100
 
 
258
45
188
 32.8
118
21
8
1.2
 
b. Chất lượng mũi nhọn.
 
Năm học

Cấp trường

 

Cấp huyện

Ghi chú
Giải nhất
Giải nhì
Giải ba
Giải KK

Giải nhất

Giải nhì
Giải ba
Giải KK
2010-2011
 
27
 
19
21
26
0
1
5
 25
 
2011-2012
 
36
 
22
29
28
2
4
5
31
 
 
* Kết quả PCGDTH.
a. PCGDTH-CMC

          - Tổng số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 là: 118/ 118 đạt 100%

          - Số trẻ 6 đến 14 huy động ra lớp là. 774 /774 đạt 100 %

          -Tổng số trẻ từ 11 đến 14 HTCTTH là 295/ 295 đạt 100%

          -Tổng số người từ 15 đến 25 biết chữ là đạt 1220/1220 đạt 100%

-Tổng số người từ 26 đến 35 biết chữ là đạt 1071/1082 đạt 99%

b. Phổ cập giáo dục tiểu học ĐĐT

          Tổng số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 118/118 đạt 100%

          Tổng số trẻ 11 tuổi sinh năm 2001 là 67/67 đạt 100% 

          Số GV đạt chuẩn từ THSP trở lên là 34/34 đ/c đạt 100%

          Số GV trên chuẩn 21/34 đạt 61,7 %
1.4. Cơ sở vật chất

          TS diện tích đất toàn tr­ường là: 9087 m2

          Trong đó diện tích phòng học là: 1215 m2, diện tích sân chơi: 7572 m2.

          Cảnh quan sư­ phạm: Thư­ờng xuyên tổ chức lao động dọn vệ sinh tr­ường lớp, trồng và chăm sóc cây xanh. Tạo môi tr­ường học tập thoáng mát.

          - Tổng số phòng học là 29 phòng

- Trong đó: Kiên cố 23 phòng, bán kiên cố 6 phòng, phòng tạm: 0 phòng.

- Bàn ghế học sinh: 290 bộ. trong đó 2 chỗ ngồi 290 bộ.

          - Bàn ghế GV: 31 bộ.

          - Bảng đen: 25 chiếc trong đó bảng chống loá 25 chiếc.

          - Nhà ở GV: 3 phòng trong đó 03 phòng bán kiên cố.

          - Ban giám hiệu nhà tr­ường đã th­ường xuyên tham m­ưu với lãnh đạo và trưưởng các thôn bản để tu sửa CSVC đồng thời huy động các nguồn quỹ của cha mẹ học sinh tổ chức tu sửa và xây dựng CSVC nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng.

          * Sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy học.

          Hàng tháng giao cho đ/c nhân viên thư viện nhà trường đi kiểm tra việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Cuối mỗi tháng, cuối mỗi học kì BGH nhà trường và nhân viên thư viện tổ chức kiểm kê, kiểm tra việc làm, bảo vệ và sử dụng các trang thiết bị của nhà trường từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của ĐDDH.

III. Thực hiện kế hoạch giáo dục.

          - Thực hiện nghiêm túc thời gian và biên chế năm học của UBND tỉnh, PGD và của nhà trường. Đang thực hiện chương trình thời khoá biểu tuần 31. Dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình từng khối lớp. Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả việc dạy học theo đối tượng học sinh.

          - CB, GV, NV trong nhà trường thực hiện nghiêm túc nội quy và quy chế chuyên môn. Tổ chuyên môn và BGH nhà trường thường xuyên kiểm tra 1 lần/ tháng đối với các hoạt động của tổ CM và GV chủ nhiệm, GV bộ môn để từ đó nắm bắt tình hình và đề ra các biện pháp nhằm khắc phục các nhược điểm.

          - Việc ĐG, XL học sinh được thực hiện nghiêm túc theo thông tư số 32 đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, trong quá trình tổ chức thi và đánh giá không có CB, GV vi phạm nội dung đánh giá.

          - GV thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, dạy học đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, áp dụng việc dạy học theo đối tượng học sinh trong các giờ dạy và đã đạt hiệu quả nhất định. GV luôn có tinh thần học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và kĩ năng sư phạm. Gương mẫu trước học sinh, tạo không khí và môi trường học tập tốt.

IV.Công tác quản lí.

1. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch.

          - Xây dựng kế hoạch dựa trên các chỉ thị, các văn bản chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ năm học của tỉnh, sở giáo dục, Phòng giáo dục phù hợp với đặc điểm, tình hình của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng GD của nhà trường và của huyện. Hàng tháng qua công tác kiểm tra HT điều chỉnh kế hoạch và bổ sung cho phù hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường.

          - Việc triển khai đánh giá, đóng góp ý kiến cho HT, PHT nhà trường được thực hiện trong các tháng, cuối mỗi học kì HT tổ chức lấy ý kiến đánh giái nhận xét kĩ hơn về nhiệm vụ được giao...để từ đó rút kinh nghiệm cho công tác quản lí cho học kì và các năm tiếp theo.

* Việc thực hiện 3 công khai.

+ Vế chất lượng:

          Hàng tháng nhà trường tổ chức khảo sát chất lượng và thông báo kết quả KS trước hội đồng sư phạm nhà trường. Công tác KT chuyên đề cũng được thông báo trước toàn thể CB, GV, NV nhà trường để từ đó GV đánh giá lại KQ đã làm được và đề ra biện pháp nâng cao chất lượng cho các tháng tiếp theo.

+ Công khai về đội ngũ và chất lượng đội ngũ.

          Cuối mỗi tháng tổ chức cho tổ chuyên môn họp xét đánh giá và xếp loại GV, NV và thông báo kết quả ĐG- XL trước nhà trường. Công khai chất lượng giáo dục học sinh theo từng thời điểm của năm học.

+ Công khai về tài chính,

          Thông báo các khoản thu, chi của nhà trường vào cuối mỗi tháng và cuối học kì.

V. Việc tổ chức và thực hiện các cuộc vận động.

          - Nhà trường phối hợp với tổ chức Công đoàn triển khai đầy đủ và tuyên truyền tới toàn thể CB, Giáo viên, NV trong nhà trường. 100% CB, Giáo viên, NV tham gia nhiệt tình các cuộc vận động như: Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tiếp tục thực hiện cuộc vận động Hai không, cuộc vận động Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức về tự hoc, tự sáng tạo, phong trào Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

1. Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

a. Biện pháp.
Ngày 30/04/2012 - 17:16:28
Tác giả: Lê Sĩ Chiến -*-


[1] 2 3 ... 723 >>

Thông báo